Nghệ thuật chiếu sáng

Một số vấn đề về chiếu sáng nhân tạo

Khuyên cáo chung
1. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo các công trình kiến trúc nghệ thuật, các công trình đô thị, công viên vườn hoa… đều là những thành phần cấu thành quan trọng của toàn hệ thống chiếu sáng công cộng (CSCC), được cấp nguồn và điểu khiển chung của hệ thống cscc của đô thị, hoặc cũng có thể là một hệ thống riêng được quản lý và vận hành độc lập.
2. Để thiết kế chiếu sáng nhân tạo hệ thống này có thể sử dụng các loại bóng đèn phóng điện (huỳnh quang, thủy ngân cao áp, Halogenua kim loại, Natri cao áp hay thấp áp). Đối với những trường hợp sử dụng các loại bóng đèn đặc thù (đèn LED công suất cao, đèn cảm ứng điện từ) có thể dùng phương pháp tra cứu tương đương căn cứ vào các tính năng kỹ thuật của các bóng đèn.
3. Khi xác định độ rọi tiêu chuẩn (theo lux) phải theo thang độ rọi quy định ở bảng 4.2.

 

4. Trong quá trình tính toán thiết kế cần tính đến hệ số duy trì của đèn được quy định trong bảng 4.3.

 

Ghi chú:
– Khu vực có mức độ ô nhiễm môi trường cao: Trung tâm của các đô thị lớn, các khu công nghiệp nặng.
– Khu vực có mức độ ô nhiễm môi trường trung bình: Các đô thị vừa và nhỏ, các khu nhà ở và khu công nghiệp nhẹ.
– Khu vực có mức độ ô nhiễm mỏi trường thấp: Nông thôn.
5. Thiết kế cấp điện cho hệ thống chiếu sáng nhất thiết phải tuân theo các tiêu chuẩn: 1 lTCn 18:1984. Quy phạm trang bị điện – Phần 1: Quy định chung và 11 TCN 19: 1984 – Quy phạm trang bị điện – Phần 2: Hệ thống đường dây dẫn điện.
6. Hệ thống chiếu sáng (Đèn, cột đèn, tủ điện) cần được thiết kế đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ chống sét, tiếp đất theo các tiêu chuẩn: TCVN 4086: 1985 – Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng và TCVN 4756: 1989 – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

2. Các yêu cầu kỹ thuật công trình đô thị
2.1. Chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mật nền các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 4.4.

 

Ghi chú:
– En (tb): Độ rọi ngang trung bình, En (min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
– Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
Hệ số đồng đều của độ rọi En (min)/ En (tb) phải đảm bảo không nhỏ hơn 0,2.
Đèn phải được bố trí ở cao độ thích hợp để đảm bảo không gây chói lóa cho người lái xe.
Lưới đo kiểm và phương pháp tính toán độ rọi ngang đối với bãi đỗ xe ngoài trời được quy định trong phụ lục 4.
2.2. Chiếu sáng đường, cầu và đường hầm dành cho người đi bộ
Độ rọi ngang trung bình và độ ri ngang nhỏ nhất trên mặt đường và khu vực dành cho người đi bộ không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 4.5.

 

Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên cầu và trong đường hầm dành cho người đi bộ không được nhỏ hem trị số quy định

Ghi chú: – En (tb): Độ rọi ngang trung bình, En (min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
– Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
– K/a: không áp dụng.
Đối với đường hầm cho người đi bộ, đèn phải được bố trí sao cho tất cả các bề mặt của hầm, đặc biệt là các mặt đứng được chiếu sáng.
Đèn dùng cho chiếu sáng đường hầm cần có góc bảo vệ không nhỏ hem 15°; công suất bóng đèn sử dụng tối đa được quy định

Hộ thống điều khiển chiếu sáng sử dụng rơle thời gian hoặc rơ le quang điện cần được thiết kế để có thể điều khiển tăng giảm mức độ chiếu sáng đáp ứng tiêu chuẩn quy định theo thời gian ngày – đêm.
Đối với những đường hầm có độ dài lớn, và phức tạp, có lưu lượng người đi bộ cao (Trong khu vực nhà ga, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm, v.v…) thì ngoài hệ thống chiếu sáng chung cần có hệ thống chiếu sáng sự cố đảm bảo duy trì mức độ chiếu sáng tối thiểu En (tb) = 51x trong vòng 1 giờ.
Hệ thống chiếu sáng cầu thang phải tạo ra sự tương phản rõ rệt giữa các bậc thang thẳng đứng và nằm ngang ngay cả khi chúng được lát bằng các loại vật liệu có mầu sắc khác nhau.
Bô’ trí đèn trong hầm và trên cầu cần xem xét đến khả năng bảo vệ chống phá hoại và thuận tiện trong vận hành bảo dưỡng đèn.