Nghệ thuật chiếu sáng

Một số đặc tính kỹ thuật cơ bản của các loại thiết bị chiếu sáng

Theo trang bài viết căn hộ ehome 3 :

cl) Điện áp u (V): là điện áp làm việc của bộ đèn.
c2) Công suất p (W): là tổng công suất tiêu thụ điện năng của bộ đèn bao gồm công suất bóng đèn và tổn hao công suất trên ballast (thông thường khoảng 10% công suất bóng đèn).
c3) Hiệu suất H (%): trong quá trình làm việc, một phần quang thông phát ra từ bóng đèn không được phân bố ra khỏi bộ đèn mà bị hao phí bên trong bộ đèn. Hiệu suất của bộ đèn là đại lượng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát ra từ bộ đèn trên tổng quan thông của các nguồn sáng trong bộ đèn. Đây là chỉ số nói lên tính hiệu quả của bộ đèn.
c4) Phân bố ánh sáng của đèn
– Định nghĩa: Phân bố ánh sáng của đèn là đặc tính quan trọng nhất, quyết định phạm vi sử dụng bộ đèn. Đặc tính được thể hiện thông qua đường cong phân bố cường độ ánh sáng của bộ đèn. Đây là đường cong thể hiện sự biến thiên của cường độ ánh sáng phát ra từ bộ đèn I (Cd) theo các hướng trong một hoặc hai mặt phảng đi qua tâm bộ đèn với giả thiết nguồn sáng có quang thông là 1000 lm.
– Phân loại đèn pha theo phân bố ánh sáng: Phân bố ánh sáng của các loại đèn pha.
– Chủng loại thiết bị chiếu sáng thông dụng nhất trong chiếu sáng kiến trúc được chia làm 3 loại:
+ Đèn pha có phân bố ánh sáng hẹp là đèn có góc phân tán ánh sáng a < 30°.
+ Đèn pha có phân bố ánh sáng bán rộng là đèn có góc phân tán ánh sáng 30° < a < 60°.
+ Đèn pha có phân bố ánh sáng rộng là đèn có góc phân tán ánh sáng a > 60°.
c5) Cấp bảo vệ điện: các thiết bị điện nói chung và thiết bị chiếu sáng nói riêng dược chia thành 4 nhóm cấp bảo vệ điện tùy theo mức độ bảo vệ người với các tiếp xúc gián tiếp (tiếp xúc với các chi tiết đã được cách ly với các bộ phận mang điện của thiết bị đang hoạt động nhưng có thể bất ngờ bị dẫn điện gây tai nạn).

Cấp bảo vệ IP (Index Protection)
Cấp bảo vệ IP (Index Protection): là chỉ số cho biết khả năng làm việc của bộ đèn trong các điều kiện môi trường khí hậu khác nhau. Chỉ số này thế hiện mức độ kín khít và chất lượng của bộ đèn, trong đó:
– Chỉ số thứ nhất nói lên khả năng bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi và các vật rắn vào bộ đèn.
– Chỉ số thứ hai nói lên khả năng bảo vệ chống lại sự xâm nhập nước vào bộ đèn.
Như vậy, có thể thấy rằng chỉ số IP càng cao thì chất lượng của bộ đèn, thể hiện ở khả nãng duy trì các đặc tính quang học của đèn trong quá trình khai thác sử dụng càng tốt. Tuy nhiên, việc đảm bảo duy trì 100% hiệu quả chiếu sáng của bộ đèn như khi mới đưa
vào sử dụng là không có khả năng thực hiện do nhiều nguyên nhân, do vậy trong việc tính toán thiết kế cần đưa vào hệ số duy trì MF.
Hệ số duy trì Mp là hệ số dự phòng được sử dụng trong tính toán chiếu sáng để đảm bảo rằng hệ thống chiếu sáng được thiết kế và xây dựng sẽ đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn quy định không chỉ ngay sau khi hoàn thành mà cả khi chất lượng của hệ thống chiếu sáng đã suy giảm sau một thời gian vận hành.
Hệ số duy trì được lựa chọn trong tính toán phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Sự suy giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình sử dụng.
+ Cấp bảo vệ chống bụi – nước của bộ đèn.
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường xung quanh.
+ Chu kỳ lau chùi bảo dưỡng đèn.
c7) Khả năng chống tác động cơ học: Đây là chỉ số nói lên độ bển của bộ đèn chống lại các tác động cơ học từ bên ngoài. Chỉ số được đo bằng đơn vị (J) nói lên khả năng chịu lực của bộ phận yếu nhất (thông thường là kính đèn) với điều kiện không bị vỡ hoặc biến dạng.

c8) Góc bảo vệ của bộ đèn: Góc bảo vệ của bộ đèn thực chất là góc bảo vệ nguồn sáng đối với quan sát trực tiếp. Chỉ số này nói lên khả năng hạn chế chói lóa của bộ đèn.

d) Các đặc trưng quang học cơ bản của vật liệu
Khi một chùm sáng chiếu vào bề mặt một loại vật liệu, tổng lượng quang thông F của chùm tia sẽ bị phân chia làm 3 thành phần:
– Phần quang thông Fp phản xạ ra khỏi bề mặt vật liệu.
– Phần quang thông F« bị hấp thụ bên trong vật liệu.
– Phần quang thông FT đi xuyên qua vật liệu.
dl) Hệ số phản xạ ánh sáng (Coefficient of Reflectance): Hệ sô’ phản xạ ánh sáng p của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông Fp phản xạ ra khỏi vật liệu và tổng lượng quang thông F của chùm tia sáng tới bề mặt vật liệu đó:

d2) Hệ số hấp thụ ánh sáng (Coefficient of Absorbtance): Hệ số hấp thụ ánh sáng a của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông F« bị hấp thụ bên trong vật liệu và tổng lượng quang thông F của chùm tia sáng tới bề mặt vật liệu đó:

d3) Hệ số truyền ánh sáng (Coefficient of Transmittance): Hệ số truyền ánh sáng X của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông FT đi xuyên qua vật liệu và tổng lượng quan thông F của chùm tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội sổ đỏ chính chủ